Phụ lục 5: Tự làm thức ăn cho cá

Thứ năm - 20/07/2017 15:00
Thức ăn cho cá là đầu vào có chi phí tốn kém nhất trong aquaponic. Thức ăn cũng có vai trò quan trọng nhất vì nó cung cấp dinh dưỡng cho cả cá và rau.
Thành phần thức ăn
Thành phần bao gồm protein, axit amin, carbohydrate, lipid, năng lượng, khoáng chất và vitamin.

Protein
Protein có vai trò cơ bản trong sự phát triển và trao đổi chất ở động vật, chúng được tạo thành từ 20 loại axít amin (EAAs) khác nhau, một số loại EAAs thiết yếu bao gồm arginine, histidine, isoleucine, leucine, lysine, methionine, phenylalanine, threonine, tryptophan và valine.

Hàm lượng protein trong thức ăn phụ thuộc vào loài cá và độ tuổi. Cá rô phi và cá ăn rau - cỏ có khoảng tối ưu là 28-35%, các loài ăn thịt cần 38-45% protein, cá nhỏ yêu cầu cao hơn để phát triển.

Bên cạnh việc cân bằng axit amin, cần phải cân bằng protein và năng lượng (carbohydrate và lipid) để đạt được hiệu suất tăng trưởng tốt nhất.

Mỗi loài cá yêu cầu lượng protein thô tối ưu. Cách tính như sau:
Ví dụ thức ăn tổng hợp của cá gồm 60% đậu nành và 40% lúa mỳ. Trong đậu nành có 44% protein thô, lúa mỳ có 18.8% protein thô. Suy ra hỗn hợp này có 0.6x0.44 + 0.4x0.188 = 33.92%, từ đó có thể biết được protein có tối ưu với loài cá đang nuôi hay không.

Carbohydrate
Carbohydrate là nguồn năng lượng quan trọng và rẻ nhất cho động vật, chủ yếu gồm các loại đường đơn và tinh bột, trong khi các cấu trúc phức tạp khác như cellulose và hemicellulose cá không tiêu hóa được. Lượng carbohydrate nên được đưa vào chế độ ăn tối đa nhằm giảm chi phí thức ăn. Cá ăn tạp và cá nước ấm có thể dễ dàng tiêu hóa đến 40%, cá ăn thịt và cá nước lạnh là 25%. Nói chung, thành phần được sử dụng nhiều nhất trong thức ăn viên là tinh bột (từ khoai tây, ngô, sắn hoặc lúa mì).

Lipid
Lipid cung cấp năng lượng và axit béo thiết yếu (EFAs) cho sự phát triển và các chức năng sinh học khác của cá. Chất béo đóng vai trò quan trọng trong việc hấp thu các vitamin và đảm bảo sản xuất các hoocmon. Động vật không thể tổng hợp được EFAs, chúng phải được bổ sung trong thức ăn. Sự thiếu hụt trong việc bổ sung axit béo dẫn đến giảm tăng trưởng và hiệu quả sinh sản.

Nói chung, cá nước ngọt cần kết hợp giữa axit béo omega-3 và omega-6, trong khi cá biển cần chủ yếu là omega-3. Cá rô phi cần omega-6 để đảm bảo tăng trưởng tối ưu và hiệu quả chuyển đổi thức ăn cao. Hầu hết các chế độ ăn bao gồm 5-10% lipid, việc bổ sung lipid cần tuân theo tỷ lệ protein / năng lượng để đảm bảo tăng trưởng tốt, tránh lạm dụng protein cũng như tránh tích tụ chất béo trong cơ thể (chế độ ăn quá giàu lipid).

Năng lượng
Năng lượng tạo ra từ quá trình oxy hóa carbohydrate, chất béo và protein. Yêu cầu năng lượng của cá thấp hơn nhiều so với động vật máu nóng. Tuy nhiên, mỗi loài đòi hỏi một lượng protein và năng lượng tối ưu và cần ngăn ngừa cá sử dụng protein đắt tiền để tạo ra năng lượng. Do đó điều quan trọng là phải lựa chọn cẩn thận thành phần thức ăn để đạt được mức năng lượng tiêu hóa (DE) mong muốn.

Năng lương tiêu hóa DE là phần năng lượng thô đã trừ đi năng lượng của phân, cách tính như sau:
Ví dụ thức ăn hỗn hợp 60% đậu nành (DE bằng 2888 kcal/kg) và 40% lúa mỳ (DE bằng 2930 kcal/kg) thì DE bằng 0.6x2888 + 0.4x2930 = 2904 kcal/kg. Nếu năng lượng thu được đáp ứng yêu cầu năng lượng (và protein) của cá nuôi, chế độ ăn là tối ưu.
 
nang luong va protein toi uu


Vitamin và khoáng chất
Vitamin là các hợp chất hữu cơ cần thiết để duy trì sự tăng trưởng và thực hiện tất cả các quá trình sinh lý cần thiết để hỗ trợ cuộc sống. Sự thiếu hụt vitamin có thể xảy ra ở môi trường nuôi nhốt, nơi động vật không thể dựa vào thực phẩm tự nhiên. Các hội chứng thoái hoá nguyên nhân thường do thiếu vitamin và khoáng chất.

Khoáng chất hỗ trợ phát triển hệ xương và cũng có liên quan đến cân bằng thẩm thấu, vận chuyển năng lượng, hoạt động của hệ thống thần kinh và hệ thống nội tiết. Chúng là phần cốt lõi của nhiều enzyme cũng như các tế bào máu. Cá yêu cầu 7 khoáng chất chính (canxi, phốt pho, kali, natri, clo, magiê và lưu huỳnh) và 15 khoáng chất khác. Chúng có thể được cung cấp bởi chế độ ăn kiêng, nhưng cũng có thể được hấp thụ trực tiếp từ nước qua da và mang.
 
thuc an cho ca trong quaponic


Sản xuất thức ăn chăn nuôi
Sản xuất thức ăn đòi hỏi phải có sự cân bằng tất cả các thành phần dinh dưỡng được đề cập ở trên (protein, chất béo, carbohydrate, vitamin, khoáng chất và năng lượng). Thức ăn không cân bằng sẽ làm giảm tăng trưởng, rối loạn dinh dưỡng, bệnh tật và chi phí sản xuất cao hơn.

Bột cá được coi là nguồn protein tốt nhất cho động vật thủy sản vì hàm lượng protein rất cao và có axit amin cân bằng. Tuy nhiên, bột cá là một thành phần ngày càng đắt tiền và không phải lúc nào cũng có sẵn. Protein có nguồn gốc thực vật có thể thay thế hoàn toàn bột cá, nhưng chúng phải trải qua các quá trình vật lý (khử bỏ vỏ, nghiền) và nhiệt để cải thiện tiêu hóa.

Kích cỡ viên khoảng từ 20-30% miệng của cá, nếu viên nhỏ quá thì cá cá sẽ tiêu hao nhiều năng lượng hơn; Nếu quá lớn, cá sẽ không thể ăn được. Kích cỡ viên cho cá dưới 50g là 2 mm, trong khi 4 mm là lý tưởng cho cá trên 50g.
Việc sử dụng bất kỳ nguyên liệu thô nào có nguồn gốc động vật phải được xử lý bằng nhiệt để phòng ngừa vi khuẩn.

Công thức thức ăn tổng hợp
Hai công thức đơn giản chứa 30% protein được cung cấp dưới đây. Công thức đầu tiên có protein nguồn gốc thực vật, chủ yếu là đậu nành. Công thức thứ hai chủ yếu được làm bằng bột cá. Danh sách các thành phần cho mỗi chế độ ăn được thể hiện bằng trọng lượng (kg), đủ để làm 10 kg thức ăn.
 
cong thuc thuc an cho ca
Công thức 1
 
cong thuc thuc an cho ca 2
Công thức 2

Các bước chuẩn bị làm thức ăn
  1. Chuẩn bị dụng cụ như bảng dưới
  2. Chuẩn bị thức ăn như 2 công thức trên, nếu là đồ tươi cần phơi khô, đậu nành cần rang ở nhiệt độ 120°C trong 1-2 phút
  3. Cân và chia từng thành phần theo công thức trên
  4. Trộn đều các loại bột với nhau trong 5-10 phút để hỗn hợp đồng nhất
  5. Thêm vitamin và khoáng premix, tiếp tục trộn trong 5 phút
  6. Thêm dầu đậu nành và trộn tiếp 3-5 phút
  7. Thêm nước, trộn đều
  8. Nấu chín bằng hơi nước, ta được hỗn hợp hồ rất dẻo
  9. Xả bột, trước tiên chia bột thành các miếng nhỏ, sau đó dùng máy đùn thịt ép thành sợi như bún theo kích thước mong muốn.
  10. Phơi khô các sợi này trên khay nhôm, tốt nhất là làm khô trong lò nướng ở nhiệt độ 60-85°C trong 10-30 phút
  11. Bóp vụn các sợi khô trên lưới sàng inox có mắt lưới thích hợp
  12. Lưu trữ trong hộp nhựa để tránh ẩm (độ ẩm < 10%). Ở nhiệt độ phòng có thể bảo quản trong 2 tháng, nhưng nếu để trong tủ lạnh thì bảo quản được hơn một năm.
chuan bi dung cu
Các dụng cụ cần thiết

Bổ sung thực phẩm tươi.
Việc này có thể làm giảm bớt chi phí thức ăn và bổ sung thêm vitamin còn thiếu trong thức ăn tổng hợp. Tuy nhiên, nguồn thức ăn bên ngoài có thể mang vi sinh vật hoặc ký sinh trùng nên cần đảm bảo nguồn an toàn và có thể xử lý nhiệt trước khi cho ăn.

Một số nguồn thức ăn bên ngoài:
  • Bèo tấm có thể cung cấp 10% cho nhu cầu hàng ngày.
  • Rau thừa trong aquaponic có thể cung cấp một lượng nhỏ cho cá ăn tạp
  • Giun đất, cần bỏ đói 1-2 ngày trước khi cho cá ăn nếu giun lấy từ bên ngoài vào.
  • Ấu trùng rất giàu protein, nhưng cần cẩn thận không cho ăn quá nhiều vì hàm lượng lipit cũng rất cao.
  • Côn trùng có thể cung cấp cho cá ăn thịt, nhưng lớp vỏ kitin bao quanh côn trùng có thể làm giảm khả năng tiêu hóa
  • Các loài giáp xác và cá nhỏ, nhưng cần cẩn thận vì có thể làm lây nhiễm ký sinh trùng.
  • Tảo có thể cung cấp cho cá ăn tạp. Nuôi tảo và thu hoạch trong bể riêng biệt.
Click để đánh giá bài viết
Phụ lục 5: Tự làm thức ăn cho cá
Điểm: 4.2 / 5 trong tổng số 5 đánh giá.

  Ý kiến bạn đọc

Thăm dò ý kiến

Bạn thích mô hình nông nghiệp nào nhất?

Thống kê
  • Đang truy cập20
  • Máy chủ tìm kiếm2
  • Khách viếng thăm18
  • Hôm nay647
  • Tháng hiện tại83,925
  • Tổng lượt truy cập2,183,727
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây